Giá cao su trong nước: Điều chỉnh tăng tại Công ty Cao su Bà Rịa
Tại Công ty Cao su Mang Yang:
Giá thu mua mủ nước:
Loại 1 ở mức 384 đồng/độ/TSC/kg; Loại 2 ở mức 379 đồng/độ/TSC/kg.
Mủ đông tạp:
Loại 1 ở mức 393 đồng/DRC/kg; Loại 2 ở mức 345 đồng/DRC/kg.

Công ty Cao su Phú Riềng.
Giá mủ nước ở mức 420 đồng/độ/TSC/kg; giá mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa: Giá thu mua mủ nguyên liệu tại nhà máy Xà Bang hôm nay:
Giá mủ nước: Tăng 5 đồng/độ/ TSC/kg.
Mức 1 có giá 420 đồng/độ/ TSC/kg, tăng lên mức 425 đồng/độ/ TSC/kg áp dụng cho độ TSC từ 30 trở lên
Mức 2 có giá 415 đồng/độ/ TSC/kg, tăng lên mức 420 đồng/độ/ TSC/kg áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30
Mức 3 có giá 410 đồng/độ/ TSC/kg, tăng lên mức 425 đồng/độ/ TSC/kg áp dụng cho độ TSC từ 20 đến dưới 25
Nếu chất lượng mủ không đạt tiêu chuẩn trên thì:
+ Độ TSC dưới 20 nguyên nhân bị mưa chụp, sẽ thu mua với giá thấp hơn 10 đông/độ TSC so với mức 3.
+ Khi 9,0 < pH ≤ 9,8 mua theo công thức trừ lũy tiến: Cụ thể tăng 0,1 độ pH thì giảm 1 đồng/TSC áp dụng theo đơn giá mủ mức 2. Ví dụ: Khi pH =9,1 thì giá thu mua giảm 1 đồng/TSC so mức 2; Khi pH =9,2 thì giá thu mua giảm 2 đồng/TSC so mức 2.
+ Khi pH >9,8 hoặc mủ thử nghiệm phát hiện chất độn, chất bảo quản không phải NH3 thì thu mua bằng 80% mủ mức 1.
Giá mủ tạp: Tăng từ 700 – 1.000 đồng/kg.
Mủ chén, mủ đông có độ DRC ≥ 50% ở mức 18.500 đồng/kg, tăng lên mức 19.500 đồng/kg.
Mủ chén, mủ đông có độ DRC từ 45 ≤ DRC < 50% ở mức 17.200 đồng/kg, tăng lên mức 18.100 đồng/kg.
Mủ đông có độ DRC từ 35 ≤ DRC < 45% ở mức 13.900 đồng/kg, tăng lên mức 14.600 đồng/kg
DRC dưới 35% công ty không thu mua.
Công ty cao su Bình Long:
Giá thu mua mủ nước tại nhà máy ở mức 432 đồng/ độ/TSC/kg.
Giá thu mua mủ nước tại đội sản xuất ở mức 422 đồng/ độ/TSC/kg.
Giá thu mua mủ tạp có độ DRC=60% có giá 14.000 đồng/kg.
Giá cao su thế giới hôm nay: Tocom và SGX đồng loạt tăng, SHFE phân hóa các kỳ hạn
Tại Nhật Bản, giá cao su RSS3 sàn Tocom - Tokyo:
Hợp đồng giao tháng 1/2026 ở mức 355.40 JPY/kg, tăng 0,42%
Hợp đồng giao tháng 2/2026 ở mức 351.40 JPY/kg, tăng 0,80%
Hợp đồng giao tháng 3/2026 ở mức 348.00 JPY/kg không có biến động.
Hợp đồng giao tháng 4/2026 ở mức 349.80 JPY/kg, tăng 0,66%
Hợp đồng giao tháng 5/2026 ở mức 353.10 JPY/kg, tăng 1,23%
Tại Thượng Hải, giá cao su tự nhiên trên sàn giao dịch SHFE:
Hợp đồng giao tháng 1/2026 ở mức 16.920 CNY/tấn, tăng 5,39%
Hợp đồng giao tháng 3/2026 ở mức 16.090 CNY/tấn, giảm 0,65%
Hợp đồng giao tháng 4/2026 ở mức 16.195 CNY/tấn, giảm 0,12%
Hợp đồng giao tháng 5/2026 ở mức 16.145 CNY/tấn, giảm 0,40%
Hợp đồng giao tháng 6/2026 ở mức 16.195 CNY/tấn ổn định.
Tại Singapore, giá cao su TSR20 trên sàn SGX:
Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 2/2026 ở mức 185.20 Cent/kg, tăng 0,93%
Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 3/2026 ở mức 185.30 Cent/kg, tăng 1,15%
Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 4/2026 ở mức 185.60 Cent/kg, tăng 1,25%
Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 5/2026 ở mức 185.60 Cent/kg, tăng 1,25%
Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 6/2026 ở mức 185.50 Cent/kg, tăng 1,26%.
Diễn biến trên các sàn giao dịch lớn cho thấy thị trường cao su thế giới đang bước vào giai đoạn giằng co, với lực mua cải thiện tại Nhật Bản và Singapore, trong khi nhà đầu tư tại Trung Quốc vẫn thận trọng. Trong ngắn hạn, giá cao su nhiều khả năng tiếp tục dao động trong biên độ hẹp và phân hóa theo từng kỳ hạn, phụ thuộc vào tín hiệu nhu cầu thực tế và diễn biến kinh tế vĩ mô của các thị trường tiêu thụ lớn.
Lê Thanh (t/h)
























