Giá cao su trong nước: Thị trường duy trì đà ngang.

Tại Công ty Cao su Mang Yang:  

Giá thu mua mủ nước: 

Loại 1 ở mức 384 đồng/độ/TSC/kg; Loại 2 ở mức 379 đồng/độ/TSC/kg.

Mủ đông tạp: 

Loại 1 ở mức 393 đồng/DRC/kg; Loại 2 ở mức 345 đồng/DRC/kg.

Giá cao su hôm nay 15/2: Kết thúc tuần giao dịch nhiều biến động
Giá cao su hôm nay 15/2: Kết thúc tuần giao dịch nhiều biến động (Ảnh: internet)

Công ty Cao su Phú Riềng.

Giá mủ nước ở mức 420 đồng/độ/TSC/kg; giá mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa: Giá thu mua mủ nguyên liệu tại nhà máy Xà Bang hôm nay:

Giá mủ nước: 

Mức 1 có giá 425 đồng/độ/ TSC/kg  áp dụng cho độ TSC từ 30 trở lên

Mức 2 có giá 420 đồng/độ/ TSC/kg áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30

Mức 3 có giá 415 đồng/độ/ TSC/kg  áp dụng cho độ TSC từ 20 đến dưới 25

Nếu chất lượng mủ không đạt tiêu chuẩn trên thì:

+ Độ TSC dưới 20 nguyên nhân bị mưa chụp, sẽ thu mua với giá thấp hơn 10 đông/độ TSC so với mức 3.

+ Khi 9,0 < pH ≤ 9,8 mua theo công thức trừ lũy tiến: Cụ thể tăng 0,1 độ pH thì giảm 1 đồng/TSC áp dụng theo đơn giá mủ mức 2. Ví dụ: Khi pH =9,1 thì giá thu mua giảm 1 đồng/TSC so mức 2; Khi pH =9,2 thì giá thu mua giảm 2 đồng/TSC so mức 2.

+ Khi pH >9,8 hoặc mủ thử nghiệm phát hiện chất độn, chất bảo quản không phải NH3 thì thu mua bằng 80% mủ mức 1.

Giá mủ tạp:

Mủ chén, mủ đông có độ DRC ≥ 50% ở mức 19.500 đồng/kg.

Mủ chén, mủ đông có độ DRC từ 45 ≤ DRC < 50% ở mức 18.100 đồng/kg.

Mủ đông có độ DRC từ 35 ≤ DRC <  45% ở mức 14.600 đồng/kg

DRC dưới 35% công ty không thu mua.

Công ty cao su Bình Long:

Giá thu mua mủ nước tại nhà máy ở mức 432 đồng/ độ/TSC/kg.

Giá thu mua mủ nước tại đội sản xuất ở mức 422 đồng/ độ/TSC/kg.

 Giá thu mua mủ tạp có độ DRC=60% có giá 14.000 đồng/kg.

Giá cao su thế giới hôm nay:

Sàn Tocom (Tokyo, Nhật Bản).

Giá RSS3 tại Tocom có biến động phân hóa, với đà tăng mạnh đầu tuần (từ 329.20 lên 338.00 JPY/kg, tăng khoảng 2.7% từ 9/2 đến 11/2), sau đó ổn định giữa tuần và giảm nhẹ cuối tuần (tổng giảm 0.85% ngày 14/2).

Biến động tuần qua: Tăng 2.07% (từ 329.20 lên 336.00 JPY/kg). Xu hướng này phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư Nhật Bản, chịu ảnh hưởng từ nhu cầu nội địa ổn định nhưng áp lực từ kinh tế toàn cầu.

Sàn SHFE (Thượng Hải, Trung Quốc).

Gíá cao su tự nhiên khởi đầu tuần với xu hướng tăng tích cực (từ 16.315 lên 16.505 CNY/tấn, tăng khoảng 1.16% từ 9/2 đến 12/2), nhưng đảo chiều giảm rõ rệt cuối tuần (tổng giảm khoảng 0.88% từ 12/2 đến 14/2).

Biến động tuần qua: Tăng 0.28% (từ 16.315 lên 16.360 CNY/tấn). Biến động này cho thấy ảnh hưởng mạnh từ kinh tế Trung Quốc, với lực cầu ban đầu từ ngành công nghiệp nhưng sau đó chịu áp lực từ lạm phát và chính sách tiền tệ.

Sàn SGX (Singapore)

Giá TSR20 tại SGX duy trì đà tăng suốt tuần, với biến động tích cực nhất so với hai sàn còn lại (tăng liên tục từ 190.00 lên 193.80 Cent/kg đến ngày 13/2, tăng khoảng 1.99%), chỉ giảm nhẹ ngày cuối (0.41% so với ngày 13).

Biến động tuần: Tăng 1.58% (từ 190.00 lên 193.00 Cent/kg). Sàn SGX nổi bật với "lực cầu tích cực" ở hợp đồng gần, phản ánh nhu cầu xuất khẩu mạnh từ khu vực Đông Nam Á.

Lê Thanh(t/h)