Giá cao su trong nước: Giảm tại Công ty Cao su Mang Yang.

 Tại Công ty Cao su Mang Yang: 

Giá thu mua mủ nước:  Giảm 24 đồng/TSC/kg

Loại 1 ở mức 408 đồng/TSC/kg, giảm xuống mức 384 đồng/TSC/kg; Loại 2 ở mức 403 đồng/TSC/kg, giảm xuống mức 379 đồng/TSC/kg.

Mủ đông tạp: Giảm từ 23 – 26 đồng/DRC/kg.

Loại 1 ở mức 419 đồng/DRC/kg, giảm xuống mức 393 đồng/DRC/kg; Loại 2 ở mức 368 đồng/DRC/kg, giảm xuống mức 345 đồng/DRC/kg.

Giá cao su hôm nay 7/1: Tocom giằng co, SHFE và SGX đồng loạt đi lên
Giá cao su hôm nay 7/1: Tocom giằng co, SHFE và SGX đồng loạt đi lên (Ảnh: internet)

Công ty Cao su Phú Riềng.

Giá mủ nước ở mức 420 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC/kg.

Công ty Cao su Bà Rịa: Giá thu mua mủ nguyên liệu tại nhà máy Xà Bang hôm nay:

Giá mủ nước: 

Mức 1 có giá 420 đồng/độ TSC/kg áp dụng cho độ TSC từ 30 trở lên

Mức 2 có giá 415 đồng/độ TSC/kg áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30

Mức 3 có giá 410 đồng/độ TSC/kg áp dụng cho độ TSC từ 20 đến dưới 25

Nếu chất lượng mủ không đạt tiêu chuẩn trên thì:

+ Độ TSC dưới 20 nguyên nhân bị mưa chụp, sẽ thu mua với giá thấp hơn 10 đông/độ TSC so với mức 3.

+ Khi 9,0 < pH ≤ 9,8 mua theo công thức trừ lũy tiến: Cụ thể tăng 0,1 độ pH thì giảm 1 đồng/TSC áp dụng theo đơn giá mủ mức 2. Ví dụ: Khi pH =9,1 thì giá thu mua giảm 1 đồng/TSC so mức 2; Khi pH =9,2 thì giá thu mua giảm 2 đồng/TSC so mức 2.

+ Khi pH >9,8 hoặc mủ thử nghiệm phát hiện chất độn, chất bảo quản không phải NH3 thì thu mua bằng 80% mủ mức 1.

Giá mủ tạp: 

Mủ chén, mủ đông có độ DRC ≥ 50% ở mức  18.500 đồng/kg.

Mủ chén, mủ đông có độ DRC từ 45 ≤ DRC < 50% ở mức 17.200 đồng/kg.

Mủ đông có độ DRC từ 35 ≤ DRC <  45% ở mức 13.900 đồng/kg.

DRC dưới 35% công ty không thu mua.

Công ty cao su Bình Long:

Giá thu mua mủ nước tại nhà máy ở mức 440 đồng/TSC/kg

Giá thu mua mủ nước tại đội sản xuất ở mức 430 đồng/TSC/kg

 Giá thu mua mủ tạp có độ DRC=60% có giá 14.000 đồng/kg.

Giá cao su thế giới hôm nay: Tocom giằng co, SHFE và SGX đồng loạt đi lên

Tại Nhật Bản, giá cao su RSS3 sàn Tocom - Tokyo:

Hợp đồng giao tháng 1/2026 ở mức 341.00 JPY/kg, giảm 0,28%

Hợp đồng giao tháng 2/2026 ở mức 343.00 JPY/kg, tăng 0,06%

Hợp đồng giao tháng 3/2026 ở mức 342.00 JPY/kg, tăng 0,29%

Hợp đồng giao tháng 4/2026 ở mức 343.90 JPY/kg, tăng 0,29%

Hợp đồng giao tháng 5/2026 ở mức 345.80 JPY/kg, giảm 0,02 %.

Biến động rất nhẹ, dao động trong biên độ ±0,3%. Một số kỳ hạn gần giảm nhẹ, nhưng các kỳ hạn xa hơn tăng nhẹ, cho thấy thị trường Nhật Bản vẫn thận trọng, chịu ảnh hưởng từ đồng JPY và nhu cầu tiêu dùng nội địa chưa mạnh

Tại Thượng Hải, giá cao su tự nhiên trên sàn giao dịch SHFE:

 Hợp đồng giao tháng 1/2026 ở mức 16.205 CNY/tấn tăng 1,82%

Hợp đồng giao tháng 3/2026 ở mức 16.125CNY/tấn tăng 1,35%

Hợp đồng giao tháng 4/2026 ở mức 16.080 CNY/tấn tăng 0,78%

Hợp đồng giao tháng 5/2026 ở mức 16.175 CNY/tấn tăng 1,41%

 Hợp đồng giao tháng 6/2026 ở mức 16.095 CNY/tấn tăng 1,29%.

Tăng mạnh, với mức tăng trung bình 1-1,8% ở các hợp đồng gần. Đây là sàn dẫn dắt xu hướng tăng nhờ kỳ vọng phục hồi nhu cầu từ ngành sản xuất lốp xe và công nghiệp ô tô tại Trung Quốc.

Tại Singapore, giá cao su TSR20 trên sàn SGX:

Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 1/2026 ở mức 184.70 Cent/kg, tăng 1,15%

Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 2/2026 ở mức 184.70 Cent/kg, tăng 1,21%

Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 3/2026 ở mức 184.70 Cent/kg, tăng 1,21%

Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 4/2026 ở mức 185.00 Cent/kg, tăng 1,20%

Hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 5/2026 ở mức 185.00 Cent/kg, tăng 1,20%.

Tăng ổn định khoảng 1,2% ở hầu hết kỳ hạn, phản ánh nguồn cung TSR20 kỹ thuật từ khu vực Đông Nam Á vẫn kiểm soát tốt, kết hợp nhu cầu nhập khẩu ổn định từ các thị trường lớn.

Thị trường cao su quốc tế với đà tăng chiếm ưu thế tại SHFE và SGX. Diễn biến giằng co trên sàn Tocom cho thấy tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trong ngắn hạn, song mặt bằng giá vẫn được giữ ở mức cao. Giá cao su được dự báo sẽ tiếp tục chịu tác động từ nhu cầu tiêu thụ của ngành công nghiệp ô tô, diễn biến kinh tế toàn cầu và yếu tố nguồn cung theo mùa.

Lê Thanh (t/h)