Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long:
Sầu Thái loại A dao động từ 65.000 - 75.000 đồng/kg, loại B dao động mức 45.000 - 55.000 đồng/kg, loại C thương lượng
Sầu riêng Thái dạt dao động mức 33.000 - 35.000 đồng/kg.
Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 35.000 - 40.000 đồng/kg, loại B dao động mức 20.000 - 30.000 đồng/kg, loại C thương lượng.

Tại Đồng Nai:
Sầu Thái loại A dao động mức 70.000 đồng/kg, loại B dao động mức 45.000 đồng/kg, loại C thương lượng
Xô AB dao động mức 40.000 - 42.000 đồng/kg
Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 37.000 - 40.000 đồng/kg, loại B dao động mức 25.000 đồng/kg.
Sầu riêng Musang King loại A dao động mức 65.000 – 70.000 đồng/kg, loại B dao động mức 40.000 – 55.000 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk:
Sầu Thái hàng đẹp loại A dao động mức 80.000 - 85.000 đồng/kg, loại B dao động mức 65.000 đồng/kg.
Sầu Thái loại A dao động mức 75.000 đồng/kg, loại B dao động mức 52.000 – 55.000 (58) đồng/kg, loại C thương lượng.
Sầu Thái hàng lỗi loại A dao động mức 60.000 đồng/kg, loại B dao động mức 40.000 - 47.000 đồng/kg.
Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 35.000 – 40.000 đồng/kg, loại B dao động mức 20.000 - 25.000 đồng/kg.
Sầu riêng Musang King loại A dao động mức 76.000 đồng/kg, loại B dao động mức 56.000 đồng/kg.
Tại Gia Lai:
Sầu Thái loại A dao động mức 70.000 đồng/kg, loại B dao động mức 50.000 - 55.000 đồng/kg, loại C thương lượng.
Sầu Thái hàng lỗi dao động mức 65.000 đồng/kg.
Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 35.000 đồng/kg, loại B dao động mức 20.000 đồng/kg.
Nhóm sầu Thái loại A, hàng đẹp và Musang King giữ giá tốt nhờ nhu cầu đối với hàng đạt chuẩn xuất khẩu. Ngược lại, các loại B, hàng lỗi và hàng dạt có thể chịu sức ép nếu nguồn cung tăng hoặc chất lượng không đồng đều.
Thị trường sầu riêng đang bước vào giai đoạn mà chất lượng quyết định giá bán rõ hơn so với trước. Những vùng có sản lượng hàng đẹp, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sẽ tiếp tục có lợi thế về giá; trong khi hàng không đạt tiêu chuẩn sẽ khó hưởng lợi nếu nguồn cung gia tăng.
Lê Thanh























