Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Cập nhật giá thép thế giới

Kết thúc phiên giao dịch ngày 26/5, giá thép thanh kỳ hạn tháng 6/2026 trên Sàn Thượng Hải giảm 1,5% (48 nhân dân tệ) xuống còn 3.124 nhân dân tệ/tấn.

Trong khi đó, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 6/2026 trên Sàn Đại Liên giảm 1,5% (12,5 nhân dân tệ) xuống 804 nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt cùng kỳ hạn giảm nhẹ 0,02 USD về mức 105 USD/tấn.

Giá thép và quặng sắt đồng loạt lao dốc xuống mức thấp nhất trong một tháng khi thị trường chịu áp lực kép từ nguồn cung dồi dào và nhu cầu tiêu thụ thép suy yếu tại Trung Quốc, theo Reuters.

Tồn kho quặng sắt tại Trung Quốc vẫn ở mức cao, trong khi nguồn cung từ Australia và Brazil tiếp tục gia tăng. Dữ liệu chính thức cho thấy nhập khẩu quặng sắt của Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm đạt 418,6 triệu tấn, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, nhu cầu tiêu thụ thép chững lại khiến các nhà máy hạn chế mua nguyên liệu. Sản lượng thép của Trung Quốc trong tháng 4 chỉ đạt 86,63 triệu tấn, giảm 2,8% so với cùng kỳ và là mức thấp nhất của riêng tháng 4 kể từ năm 2018. Lũy kế 4 tháng đầu năm, sản lượng thép giảm 4,1%, xuống còn 331,12 triệu tấn.

Dù vậy, nhập khẩu quặng sắt vẫn duy trì ở mức cao, phản ánh sự lệch pha ngày càng rõ giữa nhu cầu sản xuất thép và hoạt động mua nguyên liệu đầu vào. Riêng tháng 4, Trung Quốc nhập khẩu 103,9 triệu tấn quặng sắt, chỉ giảm nhẹ so với tháng trước.

Các nhà phân tích tại DBX Commodities dự báo lượng quặng sắt cập cảng Trung Quốc trong tháng 5 tiếp tục duy trì quanh mức 104,67 triệu tấn. Theo giới phân tích, diễn biến trái chiều giữa sản lượng thép suy giảm và nhập khẩu quặng sắt tăng mạnh có thể cho thấy những thay đổi mang tính cấu trúc của nền kinh tế Trung Quốc, trong bối cảnh lĩnh vực bất động sản trì trệ và nhu cầu thép phục hồi không đồng đều.

Cập nhật giá thép trong nước

Giá thép xây dựng trong nước tiếp tục đi ngang. Tại Hòa Phát, thép CB240 và D10 CB300 cùng được niêm yết ở mức 15.430 đồng/kg.

Thép Việt Ý miền Bắc ghi nhận giá CB240 ở mức 15.150 đồng/kg và D10 CB300 ở mức 14.700 đồng/kg. Trong khi đó, thép Việt Đức miền Bắc niêm yết giá CB240 và CB300 lần lượt 15.250 đồng/kg và 15.050 đồng/kg. Các thương hiệu khác như VJS miền Bắc, Pomina và Thép Miền Nam cũng giữ nguyên giá bán.

Hà Trần (t/h)