Theo Thông tư, đối tượng động vật thủy sản phải kiểm dịch bao gồm: các loài cá (cá có vảy, cá da trơn và các loài cá khác); giáp xác như tôm, cua, ghẹ; thân mềm như mực, bạch tuộc, ốc, trai, nghêu, sò, hầu; động vật lưỡng cư; bò sát sống dưới nước hoặc lưỡng cư; xoang tràng; da gai; hải miên; động vật có vú sống dưới nước và các loài thủy sản khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch gồm các sản phẩm tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh; phôi, trứng, tinh dịch, ấu trùng và các sản phẩm khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc cam kết quốc tế.
Thông tư cũng quy định rõ các trường hợp được miễn kiểm dịch, như: động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu thuộc diện ngoại giao; sản phẩm nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu; hàng mẫu phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm; sản phẩm trưng bày tại hội chợ, triển lãm; hoặc các lô hàng thực phẩm xuất khẩu bị triệu hồi, trả về.
Về trình tự, thủ tục kiểm dịch, Thông tư áp dụng đối với nhiều hoạt động như: vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan; quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.

Đáng chú ý, đối với động vật thủy sản làm giống vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh hoặc hàng hóa có nguồn gốc từ vùng đã công bố dịch, quy trình kiểm dịch được quy định chặt chẽ hơn. Chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch theo Mẫu 01 TS (Phụ lục V) và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh thông qua Cổng dịch vụ công, bưu chính công ích, thư điện tử, fax hoặc nộp trực tiếp.
Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm dịch sẽ xem xét và thông báo thời gian, địa điểm kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan chức năng phải phản hồi và nêu rõ lý do.
Hoạt động kiểm dịch được thực hiện tại nơi nuôi giữ tạm thời, bể, ao ương dưỡng hoặc cơ sở thu gom, kinh doanh. Nội dung kiểm dịch gồm: kiểm tra lâm sàng; đối chiếu thông tin lô hàng; lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y của phương tiện vận chuyển và giám sát quá trình bốc xếp.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm dịch, nếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy, cơ quan kiểm dịch phải trả lời bằng văn bản hoặc thông qua Cổng dịch vụ công và nêu rõ lý do.
Việc ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNNMT được kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thú y thủy sản, góp phần kiểm soát dịch bệnh, bảo đảm an toàn sinh học và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản.
Hoàng Phương (t/h)

























