Giàu chất chống oxy hóa
Củ riềng rất giàu quercetin, một loại flavonoid (sắc tố thực vật) có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson. Loại gia vị này cũng rất giàu axit gallic - một chất chống oxy hóa có thể chống viêm. Axit gallic có thể giúp ngăn ngừa các bệnh về đường tiêu hóa và các bệnh khác như tiểu đường.
Hỗ trợ tiêu hóa, giảm đầy hơi và khó tiêu
Theo kinh nghiệm dân gian, riềng có tính ấm, thường được dùng để làm ấm bụng và giảm cảm giác lạnh trong người. Riềng đặc biệt hữu ích khi bị đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu hoặc đau bụng do lạnh. Khi gặp những triệu chứng này, có thể nhâm nhi vài lát riềng tươi hoặc uống một cốc trà riềng ấm để giúp bụng dễ chịu hơn.

Hỗ trợ giảm viêm, giảm đau
Riềng chứa các hoạt chất như gingerol và shogaol, được biết đến với đặc tính chống viêm tự nhiên. Một số nghiên cứu cho thấy các hợp chất này có thể giúp giảm tình trạng viêm, từ đó hỗ trợ cải thiện các triệu chứng đau nhức cơ, viêm khớp và đau do vận động. Việc bổ sung gừng vào chế độ ăn cũng có thể góp phần giảm cảm giác đau ở một số người mắc bệnh xương khớp.
Tiềm năng hỗ trợ phòng chống ung thư
Các hợp chất chống oxy hóa trong riềng có khả năng trung hòa các gốc tự do, qua đó góp phần bảo vệ tế bào trước những tổn thương do quá trình oxy hóa. Một số nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cũng ghi nhận các hoạt chất từ riềng có thể tác động đến sự phát triển và quá trình chết theo chương trình của một số dòng tế bào ung thư, bao gồm ung thư vú, phổi, gan và đại trực tràng. Tuy nhiên, những kết quả này chưa đồng nghĩa với việc riềng có thể điều trị hoặc ngăn ngừa ung thư ở người.
Hỗ trợ hoạt động của não
Một số nghiên cứu về chiết xuất riềng cho thấy loại gia vị này có thể ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh như dopamine, vốn đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động của não. Nhờ đó, riềng đang được quan tâm về khả năng hỗ trợ sự tỉnh táo, khả năng phản ứng và một số chức năng nhận thức. Tuy vậy, cần thêm nghiên cứu trên người để xác định rõ mức độ hiệu quả.
Hà Trần (t/h)




















