Đó là một trong những nội dung của Quyết định số 816/QĐ-UBND “Về việc ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai” mà ông Nguyễn Tuấn Thanh, Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Phó chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Gia Lai vừa ký ban hành.

Theo Quyết định số 816/QĐ-UBND, Chủ tịch UBND cấp xã được uỷ quyền thực hiện khoảng 20 nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai, trừ trường hợp dự án sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà không được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đất cảng hàng không, sân bay dân dụng, tổ chức có sử dụng đất từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên…
- Quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã…; quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã..
- Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai năm 2024 thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch UBND cấp xã…
- Phê duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai năm 2024…
- Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai năm 2024..
- Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai và khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ…
- Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai năm 2024…
- Ban hành Thông báo thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024.
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Phê duyệt phương án cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phícho hoạt động cưỡng chế quy định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai.
- Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai năm 2024;12. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất đối với cá nhân…
- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai năm 2024.
- Ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai năm 2024.
- Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai năm 2024.
- Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai năm 2024.
- Phê duyệt phương án cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ…

Kể từ tháng 3/2026, Chủ tịch UBND xã tỉnh Gia Lai sẽ được uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai. Trong ảnh: Người dân giao dịch tại Trung tâm Phụ vụ Hành chính công xã Phù Mỹ Nam, tỉnh Gia Lai. Cũng qua Quyết định số 816/QĐ-UBND, UBND tỉnh Gia Lai yêu cầu:
- Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật đất đai và các quy định pháp luật có liên quan về các nội dung được ủy quyền.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước UBND tỉnh đối với việc thực hiện các nội dung được ủy quyền.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường Gia Lai chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền tại Quyết định này.
- Tổng hợp kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh nội dung ủy quyền cho phù hợp.
Được biết, thời hạn mà các Chủ tịch UBND ấp xã được ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai là đến hết ngày 28/2/2027.
Viết Hiền
























