Ảnh minh họa.
Ảnh minh họa.

Cập nhật giá thép thế giới

Khép lại phiên giao dịch ngày 14/5, giá thép thanh kỳ hạn tháng 6/2026 trên Sàn Thượng Hải nhích 2 nhân dân tệ, lên 3.179 nhân dân tệ/tấn. Trong khi đó, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 6/2026 trên Sàn Đại Liên giảm 0,5 nhân dân tệ xuống còn 830,5 nhân dân tệ/tấn.

Trên Sàn Singapore, giá quặng sắt cùng kỳ hạn cũng đi xuống, giảm 0,65 USD về mức 110,45 USD/tấn.

Giá quặng sắt kỳ hạn tháng 9/2026 đã lùi xuống dưới mốc 815 nhân dân tệ/tấn, rời vùng đỉnh cao nhất gần 2 năm trong bối cảnh nhu cầu thép theo mùa tại Trung Quốc suy yếu, qua đó gây áp lực lên giá nguyên liệu đầu vào, theo Reuters.

Thị trường thép Trung Quốc tiếp tục đối mặt nhiều thách thức khi lĩnh vực xây dựng vẫn trầm lắng, trong khi triển vọng kinh tế chưa thực sự khởi sắc. Điều này khiến tốc độ tiêu thụ thép chậm lại, kéo theo nhu cầu quặng sắt suy giảm.

Ở mảng xuất khẩu, ngành thép Trung Quốc cũng ghi nhận tín hiệu kém tích cực khi nhiều khách hàng quốc tế hạn chế mua vào do giá thép neo ở mức cao, làm gia tăng áp lực tiêu thụ đối với các nhà sản xuất.

Trong khi đó, nguồn cung quặng sắt toàn cầu vẫn trên đà mở rộng. Dữ liệu ngành cho thấy tồn kho quặng sắt tại các cảng Trung Quốc trong tháng 3 đạt khoảng 167 triệu tấn, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước và duy trì quanh vùng cao kỷ lục.

Ngoài ra, dự án khai thác quặng sắt Simandou quy mô lớn ghi nhận sản lượng vận chuyển đạt kỷ lục 1,2 triệu tấn trong tháng 4, tiếp tục bổ sung đáng kể nguồn cung cho thị trường.

Trên toàn cầu, lượng quặng sắt vận chuyển trong tháng 4/2026 tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái, qua đó gia tăng áp lực giảm giá đối với thị trường quặng sắt trong ngắn hạn.

Cập nhật giá thép trong nước

Giá thép xây dựng trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp. Tại Tập đoàn Hòa Phát, thép CB240 và D10 CB300 hiện cùng được niêm yết ở mức 15.430 đồng/kg.

Trong khi đó, thép Việt Ý khu vực miền Bắc ghi nhận giá CB240 ở mức 15.150 đồng/kg và D10 CB300 ở mức 14.700 đồng/kg. Với thép Việt Đức miền Bắc, giá CB240 và D10 CB300 lần lượt duy trì tại 15.250 đồng/kg và 15.050 đồng/kg.

Một số thương hiệu khác như Pomina, thép VJS miền Bắc và Thép Miền Nam hiện vẫn giữ nguyên mặt bằng giá bán.

Hà Trần (t/h)