
Cập nhật giá thép thế giới
Kết thúc phiên 17/3, giá thép thanh kỳ hạn tháng 4/2026 trên Sàn Thượng Hải tăng 0,3% (9 NDT) lên 3.147 NDT/tấn. Trên Sàn Đại Liên, giá quặng sắt cùng kỳ hạn nhích 0,2% (1,5 NDT) lên 822,5 NDT/tấn, trong khi tại Sàn Singapore, giá quặng sắt tăng 1,3 USD lên 108,8 USD/tấn.
Cập nhật thị trường quặng sắt và thép
Giá quặng sắt tiếp tục tăng và lên mức cao nhất hai tháng trong phiên giao dịch gần đây, khi nhu cầu thép thành phẩm tại Trung Quốc cải thiện nhờ lĩnh vực xây dựng phục hồi, theo Reuters.
Trên Sàn Đại Liên, hợp đồng quặng sắt giao tháng 5 tăng 1,81% lên 816,5 NDT/tấn (tương đương 118,56 USD/tấn). Trong khi đó, hợp đồng chuẩn giao tháng 4 trên Sàn Singapore tăng 1,26% lên 108,85 USD/tấn.
Đà tăng chủ yếu đến từ việc các nhà máy thép lò hồ quang điện tại Trung Quốc đẩy mạnh sản xuất thép cây và thép dây, qua đó nâng tỷ lệ sử dụng công suất tính đến giữa tháng 3. Theo Shanghai Metals Market, sản lượng hai mặt hàng này được dự báo tiếp tục tăng trong tuần tới.
Ở phía cầu, hoạt động xây dựng khởi sắc trở lại đã thúc đẩy tiêu thụ thép thành phẩm và đẩy nhanh quá trình giảm tồn kho trên thị trường.
Về nguồn cung, lượng quặng sắt cập cảng tại 47 cảng của Trung Quốc giảm gần 3,81 triệu tấn trong tuần 9–15/3. Tuy nhiên, nguồn cung toàn cầu, đặc biệt từ Australia và Brazil, lại có xu hướng gia tăng, theo dữ liệu từ Mysteel.
Các chuyên gia nhận định, nhu cầu thép thành phẩm và biên lợi nhuận của các nhà máy sẽ là yếu tố then chốt chi phối giá quặng sắt trong ngắn hạn. Dù nguồn cung toàn cầu phục hồi có thể gây áp lực, lượng hàng cập cảng giảm cùng sản lượng gang nóng tăng vẫn hỗ trợ xu hướng giảm tồn kho tại cảng.
Đáng chú ý, tỷ lệ doanh nghiệp thép Trung Quốc có lãi đạt trung bình 39% trong hai tháng đầu năm, tăng mạnh so với mức 21,6% cùng kỳ năm trước.
Ở các nguyên liệu đầu vào khác, giá than cốc và than luyện cốc trên DCE lần lượt giảm 0,42% và 0,57%. Trên Sàn Thượng Hải, các sản phẩm thép diễn biến trái chiều: thép cây tăng 0,41%, thép cuộn cán nóng tăng 0,58%, trong khi thép không gỉ giảm 0,21% và thép dây giảm 1,13%.
Cập nhật giá thép xây dựng trong nước
Trong nước, giá thép xây dựng duy trì ổn định tại các doanh nghiệp. Hòa Phát niêm yết thép D10 CB300 và CB240 ở mức 14.720 đồng/kg.
Thép Việt Ý miền Bắc ghi nhận CB240 và D10 CB300 lần lượt 14.440 và 14.340 đồng/kg; Thép Việt Đức giữ giá CB240 và CB300 ở mức 14.550 đồng/kg.
Thép Kyoei niêm yết CB240 ở 13.940 đồng/kg và CB300 ở 13.740 đồng/kg, trong khi Pomina Thái Nguyên lần lượt ở mức 14.140 đồng/kg và 13.990 đồng/kg.
Hà Trần (t/h)






















