Hiện nay, Chi cục Kiểm lâm đang tiến hành các bước để triển khai Dự án Xây dựng mô hình nuôi Dúi và Cầy vòi hương sinh sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Kinh phí thực hiện Dự án là gần 180 triệu đồng, được trích từ nguồn sự nghiệp khoa học của tỉnh năm 2014, 2015 và 2016. Theo kế hoạch, Dự án sẽ kết thúc vào tháng 7/2016.

Con Dúi có tên khoa học là Atherurus macrourus, là động vật gặm nhấm, sống nhiều ở các khu rừng nhiều tre, nứa. Trong tự nhiên, Dúi thường ăn các loại củ quả, măng tre, rễ cây rừng, thịt rất thơm ngon và được xem là đặc sản nên bán rất được giá. Tuy nhiên, trong khoảng chục năm gần đây, Dúi rừng ngày càng ít xuất hiện. Còn Cầy vòi hương có tên khoa học là Paradoxurus hermaphrodites, được xếp vào nhóm động vật hoang dã thông thường. Những năm gần đây, thịt Cầy vòi hương đã trở thành đặc sản nên loại động vật này bị đánh bắt nhiều và cũng trở nên hiếm xuất hiện trong môi trường tự nhiên trên địa bàn tỉnh. Do vậy, nhu cầu nuôi Dúi, Cầy vòi hương bắt đầu được nhiều người chú ý và phát triển. 

Qua khảo sát thực tế cho thấy, nuôi Dúi và cầy vòi hương vừa góp phần bảo vệ các loài động vật quý hiếm ở môi trường tự nhiên, vừa mang lại hiệu quả kinh tế do bán được giá cao. Nếu việc xây dựng mô hình này thành công sẽ mở ra cho người dân trong tỉnh một hướng đi mới trong phát triển kinh tế.

Cầy Hương là "loại ít ăn”, cầy hương còn là loài vật nuôi ít bệnh, sức đề kháng tốt, kỹ thuật chăm sóc không phức tạp.

Không chỉ “ăn ít”, cầy hương còn là loài vật nuôi ít bệnh, sức đề kháng tốt, kỹ thuật chăm sóc không phức tạp. Mỗi ngày chỉ cần cho ăn hai lần, thời gian vệ sinh chuồng trại rất ngắn. Phân cầy được tận dụng để nuôi cá, góp phần giảm chi phí và hạn chế ô nhiễm môi trường.

Theo kinh nghiệm của các hộ nuôi  cầy hương và dúi phù hợp với điều kiện thời tiết mát mẻ, phát triển khỏe mạnh vào mùa thu và mùa đông. Vào mùa hè, chỉ cần đảm bảo chuồng trại thông thoáng, kiểm soát nhiệt độ là đàn cầy vẫn sinh trưởng ổn định.

Cầy hương có thuộc trong Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hay không?

Tại Điều 4 Nghị định 06/2019/NĐ-CP có quy định về danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm:

Sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Định kỳ 05 năm một lần, hoặc trong trường hợp có thay đổi về các loài quy định tại khoản 1 Điều này hoặc Danh mục các loài thuộc Phụ lục I và II CITES thay đổi liên quan tới các loài thực vật rừng, động vật rừng phân bố tự nhiên ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm." 

Dúi là loại động vật dễ nuôi và ít tốn kém!

Bên cạnh đó, tại Mục 79 Nhóm IIB Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm có quy định ban hành kèm theo.

Như vậy, Cầy hương thuộc nhóm động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa và sẽ được áp dụng theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 84/2021/NĐ-CP, thuộc vào nhóm IIB của nhóm II tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2019/NĐ-CP như ở trên có đề cập đến.

Trang trại nuôi cầy hương phải đáp ứng các điều kiện gì?

Tại Điều 15 Nghị định 06/2019/NĐ-CP có quy định điều kiện nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES vì mục đích thương mại

- Đối với động vật: 

+ Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở nuôi hợp pháp khác;

+ Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi; bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vật nuôi, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh;

+ Loài nuôi là loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam công bố có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát; và được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản việc nuôi sinh sản, sinh trưởng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài có liên quan trong tự nhiên;

+ Có phương án nuôi theo Mẫu số 04, Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 

- Trong quá trình nuôi, trồng phải lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số 16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, về lâm nghiệp cấp tỉnh.”

Như vậy, để được mở trang trại nuôi cầy hương, phải đáp ứng các điều kiện nêu trên. Mã số cơ sở và Đăng ký mã số cơ sở nuôi cầy hương. Tại Điều 16, Điều 18 Nghị định 06/2019/NĐ-CP có quy định; “Điều 16. Mã số cơ sở nuôi, trồng; Nội dung mã số gồm: tên, địa chỉ, thông tin liên lạc của cơ sở, thông tin về loài nuôi, trồng theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này..

Mô hình  nuôi Cầy Hương tại Thái Nguyên.

Hình thức thể hiện mã số:

a) Hai chữ cái đầu thể hiện Phụ lục và loại mẫu vật: IA là thực vật thuộc Phụ lục I hoặc Nhóm I; IB là động vật thuộc Phụ lục I hoặc Nhóm I; IIA là thực vật thuộc Phụ lục II hoặc Nhóm II; IIB là động vật thuộc Phụ lục II hoặc Nhóm II tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các chữ cái tiếp theo thể hiện mục đích của cơ sở nuôi, trồng: mã quốc gia VN đối với nuôi, trồng không vì mục đích thương mại; chữ viết tắt của tỉnh nơi đặt cơ sở đối với nuôi, trồng vì mục đích thương mại. Quy ước viết tắt tên tỉnh, thành phố được quy định theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Các chữ số tiếp theo thể hiện số thứ tự của cơ sở nuôi, trồng cấy nhân tạo trên địa bàn tỉnh.

Trong trường hợp cơ sở nuôi, trồng đồng thời mẫu vật của nhiều loài có quy chế, bảo vệ khác nhau thì mã số của cơ sở nuôi, trồng theo loài có quy chế quản lý, bảo vệ cao nhất.

Điều 18. Đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục II, III CITES

Cơ quan cấp mã số 

a) Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh có trách nhiệm cấp mã số cơ sở nuôi, trồng các loài thuộc Phụ lục II, III CITES không thuộc điểm b khoản này;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm cấp mã số cơ sở nuôi, trồng các loài thủy sản thuộc Phụ lục II CITES.

Hồ sơ đề nghị đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng

a) Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính phương án nuôi theo Mẫu số 06, phương án trồng theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trình tự tiếp nhận hồ sơ, cấp mã số nuôi, trồng

a) Đại diện hợp pháp của chủ cơ sở gửi trực tiếp; qua bưu điện hoặc qua cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 tới cơ quan quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cấp mã số. Trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều kiện nuôi, trồng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này, cơ quan cấp mã số chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện, nhưng thời hạn cấp không quá 30 ngày;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp mã số thông báo bằng văn bản cho cơ sở biết.

c) Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp mã số cơ sở nuôi, trồng, cơ quan cấp mã số gửi thông tin về Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để đăng tải mã số đã cấp lên cổng thông tin điện tử của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.

Như vậy, Hồ sơ đề nghị đăng ký mã số cơ sở nuôi cầy hương bao gồm: Giấy Đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, trồng các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES; Bản chính phương án nuôi. Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh. Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ./.

Hoàng Thiệp