Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo đột phá cho phát triển…
Theo Kế hoạch này, TP. Cần Thơ tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, nhất là các khâu đột phá tại các Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội đại hội đại biểu Đảng bộ TP. Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030. Phối hợp với các cơ quan Trung ương hoàn thành công tác tham mưu sơ kết Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 5/8/2020 của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng và phát triển TP. Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng hợp đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2022/QH15 ngày 11/1/2022 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TP. Cần Thơ đáp ứng yêu cầu khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế sau sáp nhập huy động triệt để các nguồn lực phục vụ phát triển; phối hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành mới các quy định thuộc thẩm quyền UBND TP. Cần Thơ, đặc biệt trong lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, đất đai, phát triển đô thị ven biển, hành lang kinh tế biển, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và logistics.
Quán triệt và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu quả Nghị quyết số 66- NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, ủy quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”; tháo gỡ “điểm nghẽn” thể chế, pháp luật của địa phương để phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, vướng thủ tục, chậm tiến độ.
Nghiên cứu tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản theo đúng thẩm quyền; kịp thời thể chế hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng, các quy định của cấp có thẩm quyền giao địa phương quy định chi tiết nhằm tạo điều kiện, cơ sở pháp lý huy động các nguồn lực tài chính, đất đai, nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện các dự án/chương trình trọng điểm, phát triển các vùng kinh tế, mô hình kinh tế mới, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn thúc đẩy thành phố phát triển nhanh và bền vững. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, nguồn lực góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển vượt trội trong thời gian tới.
Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Thường xuyên đánh giá hiệu quả của văn bản quy phạm pháp luật sau ban hành, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ chế kịp thời nhận diện, xử lý tổng thể, đồng bộ, tháo gỡ nhanh nhất những “điểm nghẽn” có nguyên nhân từ quy định của địa phương và kiến nghị kịp thời đối với văn bản do Trung ương ban hành. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; nâng cao hiệu quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng (nếu có). Thực hiện nghiêm các quy định về công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Phát triển kinh tế nhanh, bền vững
Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch TP. Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; bảo đảm đồng bộ, kịp thời phát huy hiệu quả trong phát triển ngành, lĩnh vực; tập trung huy động nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, nhất là mục tiêu tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030.
Xây dựng phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quy hoạch TP. Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch ngành, lĩnh vực và định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội của TP. Cần Thơ.
Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, xanh và bền vững; đẩy nhanh đầu tư, hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên toàn địa bàn, nhất là các khu công nghiệp Vĩnh Thạnh (VSIP - Phú Mỹ 3), An Nghiệp, Trần Đề, Sông Hậu 2, Đông Phú 2 và các cụm công nghiệp dự kiến hình thành trong giai đoạn mới.
Tăng cường thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chế biến - chế tạo, công nghiệp sinh học; ưu tiên dự án sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường. Rà soát và phát triển các cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng công nghiệp; xây dựng các chương trình hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ, chế biến nông sản, thực phẩm, cơ khí - điện tử, công nghiệp sáng tạo và sản xuất vật liệu mới. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất công nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Tổ chức nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững. Phát triển hệ thống năng lượng theo hướng hiện đại, bền vững, bảo đảm an ninh năng lượng và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của TP. Cần Thơ sau sáp nhập. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào vận hành các dự án trọng điểm trong lĩnh vực năng lượng, nhất là các nhà máy nhiệt điện Sông Hậu I, Long Phú I; thúc đẩy triển khai Trung tâm năng lượng - công nghiệp - công nghệ cao Ô Môn. Tăng cường thu hút các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, sinh 6 khối), các mô hình năng lượng phân tán và năng lượng sạch; khuyến khích ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt. Phát triển hạ tầng truyền tải, phân phối điện theo hướng đồng bộ, an toàn, linh hoạt; ưu tiên đầu tư hệ thống trạm biến áp, lưới điện thông minh, hệ thống đo đếm tự động, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho công nghiệp, nông nghiệp đô thị và dịch vụ…
Phát triển mạnh thị trường trong nước, mở rộng mạng lưới phân phối hiện đại, tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu, hội chợ thương mại quy mô vùng và quốc gia; triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” gắn với phát triển sản phẩm OCOP. Đẩy mạnh thương mại điện tử, số hóa các hoạt động giao dịch và thanh toán trực tuyến; tăng cường quản lý thị trường, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; thực hiện tốt các chương trình bình ổn giá và điều tiết thị trường trong các thời điểm cao điểm.

Phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao như logistics, thương mại - dịch vụ hàng không, tài chính, du lịch; thu hút đầu tư hình thành các trung tâm logistics cấp vùng gắn với cảng biển, cảng hàng không và hệ thống kho lạnh, bến bãi, trung chuyển hàng hóa; phát triển các trung tâm tài chính, khu thương mại tự do đủ sức cạnh tranh khu vực và quốc tế. Khai thác hiệu quả các đường bay quốc tế và nội địa, khôi phục và mở mới các đường bay trọng điểm nhằm phát triển dịch vụ hàng không và thu hút đầu tư. Đẩy mạnh phát triển du lịch đô thị, du lịch văn hóa và du lịch liên kết vùng; xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với hệ thống đô thị và nông nghiệp sinh thái vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, khai thác hiệu quả các thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới tại Trung Đông, châu Phi, Nam Á; tận dụng các FTA để mở rộng thị trường. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi phân phối quốc tế, kết nối với các tập đoàn bán lẻ và logistics lớn; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hội chợ quốc tế, khảo sát thị trường và khai thác hiệu quả thương mại điện tử xuyên biên giới. Tăng cường phối hợp với các Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài trong thông tin thị trường, hỗ trợ xử lý rào cản kỹ thuật, thủ tục C/O và thanh toán quốc tế.

Phát triển kinh tế biển theo hướng toàn diện, bền vững, gắn với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong vùng để hình thành các khu kinh tế ven biển, khu đô thị sinh thái, hành lang kinh tế ven biển; phát triển các trung tâm hậu cần nghề cá, khu nuôi trồng hải sản ứng dụng công nghệ cao và các cơ sở chế biến sâu gắn với chuỗi giá trị thủy sản. Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng chiến lược tại các cồn, cù lao trọng điểm nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế, phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ logistics và bảo đảm sinh kế bền vững cho người dân.
Tập trung phát triển các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn đối với lúa chất lượng cao, trái cây, thủy sản, chăn nuôi an toàn sinh học; tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý và sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục triển khai hiệu quả hiện Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn TP. Cần Thơ. Phát triển chuỗi giá trị nông sản gắn với chế biến sâu và thị trường tiêu thụ; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản, bảo quản sau thu hoạch và logistics nông nghiệp; xây dựng và mở rộng các mã số vùng trồng, vùng nuôi để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Thúc đẩy xây dựng thương hiệu nông sản chủ lực của thành phố; nhân rộng mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ theo hợp đồng; phát triển các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả…
Huỳnh Biển





















