Theo đó, giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.600 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg, so với đầu tuần.

Nguồn lúa hôm nay, ghi nhận tại các địa phương giao dịch trầm lắng, giá lúa tươi các loại vững. Cụ thể, tại An Giang, nông dân chào bán số lượng ít lúa cắt trước Tết, giao dịch mua bán giảm, giá lúa ít biến động. Tại Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân rải rác, giá tương đối ổn định. Tại Tây Ninh, lúa Đông Xuân chào bán lượng ít, giao dịch mua bán tiếp tục chậm.

Giá lúa gạo hôm nay 27/1: Lúa tươi ổn định, gạo xuất khẩu có biến động nhẹ (Ảnh minh họa)
Giá lúa gạo hôm nay 27/1: Lúa tươi ổn định, gạo xuất khẩu có biến động nhẹ (Ảnh minh họa)

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 8.100 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 giảm 200 đồng/kg dao động ở mức 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg so với cuối tuần

Nguồn gạo hôm nay, ghi nhận tại các địa phương thị trường trầm lắng, gạo về ít, các kho lớn mua ít, giá bình ổn. Cụ thể, tại An Giang; Sa Đéc, An Cư (Đồng Tháp), lượng về ít, giao dịch mua bán tiếp tục chậm, gạo các loại giá bình ổn. Tại An Cư - Đồng Tháp, đa số kho lớn mua vào chậm, giá gạo các loại ít biến động.

Tại các chợ lẻ, gạo các loại đi ngang so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 11.000 đồng/kg. Hiện tấm IR 5451 giảm 200 đồng dao động ở mức 7.450 - 7.550 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 - 11.000 đồng/kg so với cuối tuần.

Với gạo xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.

PV (t/h)