Trên thực tế, không ít SIM được đăng ký từ nhiều năm trước đã bị cho mượn, mua bán hoặc chuyển nhượng nhưng chưa cập nhật lại thông tin chính chủ. Điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi các số thuê bao có thể bị lợi dụng cho những hành vi vi phạm pháp luật mà người đứng tên không hề hay biết.
Để giúp người dùng chủ động kiểm tra và cập nhật thông tin, dưới đây là hướng dẫn cách tự xác thực SIM chính chủ qua ứng dụng VNeID theo quy định mới.
Các bước tự xác thực SIM chính chủ trên VNeID
Sau đây là các bước tự xác thực SIM chính chủ trên VNeID:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID, tại màn hình Trang chủ hiển thị thông báo, công dân nhấn Truy cập chức năng.

Bước 2: Xác thực bằng passcode hoặc vân tay/ khuôn mặt (tùy theo cấu hình xác thực của tài khoản trên thiết bị)

Bước 3: Nhấn Số điện thoại

Bước 4: Chọn yêu cầu tích hợp
- Nhấn vào yêu cầu để xem chi tiết thông tin

Bước 5.1:
Xác nhận tích hợp thông tin
- Công dân kiểm tra các thông tin
- Chọn Đang sử dụng số thuê bao
- Nhấn Xác nhận

Bước 5.2
Xác nhận không tích hợp thông tin
- Công dân kiểm tra các thông tin
- Chọn Không sử dụng số thuê bao
- Nhấn Xác nhận

Bước 6
Xác nhận tích hợp thành công
- Nhấn Quay lại để điều hướng về màn Xác nhận tích hợp thông tin
Bước 7
Màn hình sau khi xác nhận thông tin

Các bước xem các số điện thoại đã xác nhận sử dụng: Ví giấy tờ - Số điện thoại
Bước 1
Đăng nhập vào ứng dụng VNeID, tại màn hình Trang chủ tài khoản định danh điện tử mức 2 nhấn Ví giấy tờ

Bước 2:
- Nhấn Số điện thoại

Bước 3:
Xác thực bằng passcode hoặc vân tay/ khuôn mặt (tùy theo cấu hình xác thực của tài khoản trên thiết bị)

Bước 4
- Danh sách số điện thoại đã tích hợp

4 phương thức xác thực thông tin thuê bao di động (xác thực SIM chính chủ)
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (số thuê bao di động), có hiệu lực từ 15/4/2026 (Điều 8 Thông tư này có hiệu lực từ 15/6/2026).
Quy định này nhằm siết lại tình trạng SIM không chính chủ - nguyên nhân dẫn đến tin nhắn rác, cuộc gọi rác và nhiều hành vi lừa đảo thời gian qua.
Cụ thể, Điều 4, Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (số thuê bao di động) quy định 4 phương thức xác thực thông tin thuê bao như sau:
Việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 04 trường thông tin: sổ định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) chi được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:
Thứ nhất, xác thực trực tuyến thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (sau đây gọi tắt là ứngdụng VNeID);
Thứ hai, xác thực trực tuyến thông qua ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp địch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số163/2024/NĐ-CP;
Thứ ba, xác thực trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất trực tiếp sở hữu, thiết lập theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 163/2024/NĐ-СР.
Thứ tư, xác thực trực tiếp tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, đượcdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất ký hợp đồng ủy quyềnđể thực hiện việc đăng ký thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 2 Điều 16Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Thông tư quy định: Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh việc đã triển khai các giải pháp xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định trong suốt thời gian số thuê bao di động hoạt động, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.
PV (t/h)
























