Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: 

Sầu Thái loại A dao động từ 73.000 - 78.000 đồng/kg, loại B dao động mức 53.000 - 58.000 đồng/kg, loại C thương lượng

Sầu riêng Thái dạt dao động mức 30.000 - 35.000 đồng/kg.

Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 25.000 - 30.000 đồng/kg, loại B dao động mức 20.000 - 30.000 đồng/kg, loại C thương lượng.

Giá sầu riêng hôm nay 5/9: Thị trường ổn định
Giá sầu riêng hôm nay 5/9: Thị trường ổn định

Tại Đồng Nai: 

Sầu Thái loại A dao động mức 72.000 – 75.000 đồng/kg, loại B dao động mức 52.000 đồng/kg, loại C thương lượng

Xô AB dao động mức 40.000 - 42.000 đồng/kg

Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 25.000 - 35.000 đồng/kg, loại B dao động mức 22.000 đồng/kg.

Sầu riêng Musang King loại A dao động mức 65.000 – 70.000 đồng/kg, loại B dao động mức 40.000 – 55.000 đồng/kg.

Tại Đắk Lắk: 

Sầu Thái hàng đẹp loại A dao động mức 80.000 - 85.000 đồng/kg, loại B dao động mức 60.000 - 65.000 đồng/kg.

Sầu Thái hàng thường loại A dao động mức 70.000 - 80.000 đồng/kg, loại B dao động mức 50.000 – 60.000 đồng/kg, loại C thương lượng.

Sầu Thái hàng lỗi loại A dao động mức 60.000 - 72.000 đồng/kg, loại B dao động mức 55.000 - 65.000 đồng/kg.

Hàng dạt 28.000 - 29.000 đồng/kg; Xô AB dao động mức 45.000 đồng/kg.

Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 35.000 đồng/kg, loại B dao động mức 20.000 đồng/kg.

Sầu riêng Musang King loại A dao động mức 65.000 đồng/kg, loại B dao động mức 56.000 đồng/kg.

Tại Gia Lai:

Sầu Thái loại A dao động mức 68.000 – 78.000 đồng/kg, loại B dao động mức 48.000  đồng/kg, loại C thương lượng.

Sầu Thái hàng lỗi dao động mức 55.000 đồng/kg.

Sầu riêng Ri6 loại A dao động mức 35.000 đồng/kg, loại B dao động mức 20.000  đồng/kg.

Đắk Lắk là khu vực có biến động đáng chú ý nhất. Sầu Thái hàng đẹp loại A đạt 85.000 đồng/kg, đứng ở vùng cao nhất của ngày trước. Hàng thường loại A dao động 70.000–80.000 đồng/kg, loại B cũng mở rộng từ 50.000–60.000 đồng/kg. Phản ánh sự khác biệt ngày càng lớn giữa các kho, vùng thu hoạch và chất lượng từng lô hàng.

Sầu Thái hàng lỗi loại A tại Đắk Lắk tăng lên 60.000–72.000 đồng/kg, từ mức 55.000–60.000 đồng/kg của ngày trước. Hàng lỗi loại B đạt 55.000–65.000 đồng/kg, cao hơn đáng kể mức 40.000–45.000 đồng/kg. Trong khi đó, hàng dạt thu hẹp còn 28.000–29.000 đồng/kg; Ri6 loại A và B lần lượt ở mức 35.000 đồng/kg và 20.000 đồng/kg, gần như đi ngang hoặc giảm nhẹ ở cận trên.

Ước tính trong 8 tháng năm 2026, xuất khẩu sầu riêng đạt 1,97 tỷ USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ
Ước tính trong 8 tháng năm 2026, xuất khẩu sầu riêng đạt 1,97 tỷ USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ. (Ảnh: internet)

Giá sầu riêng nhiều khả năng tiếp tục phân hóa thay vì tăng đồng loạt. Hàng Thái đẹp, đạt độ già, tỷ lệ cơm tốt, có mã số vùng trồng và đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm sẽ giữ giá tốt nhờ nhu cầu xuất khẩu. Ngược lại, hàng cắt non, không đồng đều hoặc thiếu điều kiện truy xuất có thể chịu áp lực khi Tây Nguyên vẫn trong giai đoạn thu hoạch tập trung.

Triển vọng tiêu thụ nhìn chung vẫn tích cực. Ước tính trong 8 tháng năm 2026, xuất khẩu sầu riêng đạt 1,97 tỷ USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ; riêng Trung Quốc đạt khoảng 1,85 tỷ USD. Việc Trung Quốc phê duyệt thêm 401 mã số vùng trồng và 166 cơ sở đóng gói cũng giúp mở rộng năng lực xuất khẩu chính ngạch trong cao điểm thu hoạch Tây Nguyên. Tuy nhiên, sự phụ thuộc rất lớn vào thị trường Trung Quốc khiến giá trong nước vẫn dễ biến động khi tốc độ thông quan hoặc yêu cầu kiểm soát chất lượng thay đổi.

Nhìn chung, mặt bằng giá ngắn hạn có thể được nâng đỡ ở nhóm sầu Thái loại A và hàng đẹp, nhưng khả năng tăng mạnh trên diện rộng chưa rõ ràng. Chênh lệch giá giữa hàng đẹp, hàng thường và hàng lỗi sẽ còn lớn; chất lượng, truy xuất nguồn gốc cùng kết quả kiểm nghiệm Cadimi và chất vàng O tiếp tục là những yếu tố quyết định khả năng vào kho và giá thu mua của từng lô hàng.

Lê Thanh