
Hình thành vùng nguyên liệu theo lợi thế địa phương
Ngày 13/10/2026, UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch số 17475/KH-UBND triển khai Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn tỉnh. Trọng tâm là tổ chức lại sản xuất theo hướng quy mô lớn, nâng cao chất lượng nông sản và tăng cường liên kết giữa nông dân, hợp tác xã (HTX) với doanh nghiệp.
Đến năm 2030, tỉnh phấn đấu hoàn thiện khoảng 4.748 ha vùng nguyên liệu tập trung, ưu tiên những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh. Trong đó, vùng cà phê chất lượng cao, cà phê đặc sản dự kiến đạt 2.000-2.200 ha; vùng cây ăn quả chủ lực như sầu riêng, bơ đạt 1.000-1.200 ha; vùng chè chất lượng cao từ 400-500 ha; vùng rau an toàn, rau chế biến công nghệ cao từ 450-500 ha. Các sản phẩm hồ tiêu, mắc ca, chanh dây và khoai lang xuất khẩu cũng được định hướng phát triển phù hợp với điều kiện từng địa phương.
Giai đoạn 2026-2028, tỉnh ưu tiên hoàn thiện mô hình vùng nguyên liệu cà phê trọng điểm tại xã Phúc Thọ và xã Di Linh, với quy mô tối thiểu 500 ha.
Cùng với tổ chức sản xuất, kế hoạch chú trọng đầu tư hạ tầng giao thông và logistics, tỉnh phấn đấu nâng cấp, kiên cố hóa ít nhất 20 km đường nội vùng kết nối với quốc lộ, đường tỉnh và cơ sở sơ chế, đóng gói, bảo quản. Qua đó, tỉnh hướng đến giảm tối thiểu 10% chi phí vận chuyển, rút ngắn 10-15% thời gian thu gom và đưa tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 15%.
Liên kết chuỗi, nâng thu nhập cho nông dân
Theo kế hoạch, HTX, tổ hợp tác (THT) giữ vai trò đầu mối tổ chức sản xuất, tập hợp nông dân; doanh nghiệp đảm nhiệm kết nối thị trường và tiêu thụ sản phẩm. Tỉnh đặt mục tiêu 100% HTX, THT tham gia vùng nguyên liệu được tập huấn về quản trị sản xuất, tài chính, kiểm soát chất lượng, quản trị hợp đồng và dữ liệu số.
Các vùng nguyên liệu được hỗ trợ phải có HTX hoặc THT làm đầu mối và doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết tiêu thụ từ 3 năm trở lên. Tỉnh phấn đấu có 60-70% sản lượng nông sản được tiêu thụ thông qua hợp đồng liên kết chuỗi giá trị; doanh thu HTX, THT và thu nhập bình quân của thành viên, hộ nông dân tham gia chuỗi tăng tối thiểu 10% so với trước khi thực hiện kế hoạch.
Để đạt mục tiêu này, việc liên kết phải bảo đảm minh bạch về tiêu chuẩn chất lượng, phương thức xác định giá mua và trách nhiệm của các bên. Cùng với đó, tỉnh củng cố mạng lưới Tổ khuyến nông cộng đồng, tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn canh tác an toàn và hỗ trợ nông dân ứng dụng công nghệ số.
Số hóa sản xuất, hướng đến nông nghiệp xanh
Chuyển đổi số là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vùng nguyên liệu và đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc. Lâm Đồng đặt mục tiêu 100% diện tích vùng nguyên liệu được hỗ trợ hoàn thành bản đồ số GIS, tích hợp tọa độ, ranh giới lô, thửa đất, phục vụ truy xuất nguồn gốc và đáp ứng các yêu cầu liên quan đến Quy định chống phá rừng của Liên minh châu Âu (EUDR).
Ít nhất 70% diện tích vùng nguyên liệu được định hướng áp dụng nhật ký sản xuất điện tử; việc cấp và giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện theo quy định. Dữ liệu vùng nguyên liệu sẽ được kết nối với nền tảng dữ liệu số dùng chung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Về môi trường, kế hoạch hướng đến giảm 10-15% lượng phát thải khí nhà kính trong canh tác, đưa công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước vào trên 30% diện tích vùng nguyên liệu. Các mô hình cà phê cảnh quan, xen canh cây ăn quả, cây che bóng và xử lý phụ phẩm thành phân bón hữu cơ sinh học được khuyến khích nhân rộng.
Tỉnh cũng chú trọng bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát triển nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm như “Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành”, Cà phê Di Linh, Arabica Langbiang, Trà B’Lao và sầu riêng Đạ Huoai; đồng thời mở rộng kết nối tiêu thụ qua hệ thống phân phối hiện đại, sàn thương mại điện tử và thị trường xuất khẩu.
Huy động 728 tỷ đồng, triển khai theo lộ trình
Tổng nhu cầu vốn thực hiện kế hoạch giai đoạn 2026-2030 dự kiến 728 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương 51 tỷ đồng; ngân sách địa phương và nguồn vốn lồng ghép 206 tỷ đồng; vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp, HTX, hộ dân và nguồn tín dụng 471 tỷ đồng. Nguồn lực tập trung cho hạ tầng, chuyển đổi số, đào tạo HTX, phát triển chuỗi liên kết và nâng cao năng lực sơ chế, chế biến, bảo quản.
Việc lựa chọn dự án căn cứ vào quy hoạch, năng lực doanh nghiệp, khả năng quản trị của HTX, hiệu quả hạ tầng, mức độ sẵn sàng số hóa và tác động môi trường. Hồ sơ phải đạt từ 70 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện về hợp đồng liên kết, năng lực HTX đầu mối, mặt bằng sạch và vốn đối ứng.
Năm 2026, tỉnh tập trung thẩm định danh mục, chuẩn bị đầu tư; giai đoạn 2027-2028 triển khai hạ tầng, đào tạo HTX và hoàn thiện dữ liệu số; giai đoạn 2029-2030 hoàn thành công trình, đánh giá kết quả và tổng kết kế hoạch.
Việc phát triển vùng nguyên liệu tập trung được kỳ vọng tạo chuyển biến trong tổ chức sản xuất, tăng cường liên kết giữa nông dân, HTX và doanh nghiệp. Khi sản xuất gắn với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và đầu ra ổn định, nông sản Lâm Đồng sẽ có thêm điều kiện nâng cao giá trị, sức cạnh tranh, hướng đến nền nông nghiệp hiện đại và bền vững.
Hoàng Phương






















